Để mở phòng khám vật lý trị liệu – phục hồi chức năng, cơ sở cần chuẩn bị mặt bằng, nhân sự, thiết bị phù hợp với dịch vụ dự kiến và thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Danh mục kỹ thuật đề nghị thực hiện được xem xét cùng quá trình thẩm định cấp phép.
Bài viết hướng dẫn đối với phòng khám tư nhân tổ chức theo hình thức phòng khám chuyên khoa phục hồi chức năng.
Mở phòng khám hay cơ sở kỹ thuật phục hồi chức năng?
“Mở phòng vật lý trị liệu” là cách gọi thông thường, có liên quan đến hai loại hình:
- Phòng khám chuyên khoa phục hồi chức năng: tổ chức khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa trong phạm vi được cấp phép.
- Cơ sở kỹ thuật phục hồi chức năng: hình thức tổ chức riêng, có điều kiện cấp phép và phạm vi chuyên môn tương ứng.
Theo khoản 4 Điều 53 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, người phụ trách chuyên môn của cơ sở kỹ thuật phục hồi chức năng có thể là bác sĩ có phạm vi hành nghề chuyên khoa phục hồi chức năng hoặc người hành nghề chức danh kỹ thuật y, phạm vi phục hồi chức năng, trình độ cử nhân trở lên.
Vì vậy, kỹ thuật viên có nhu cầu mở cơ sở riêng cần xác định đúng loại hình trước khi chuẩn bị hồ sơ. Điều kiện của cơ sở kỹ thuật phục hồi chức năng không được dùng thay cho điều kiện của phòng khám chuyên khoa.
Tham khảo thêm: Thủ tục thành lập phòng khám chuyên khoa
Điều kiện mở phòng khám phục hồi chức năng
Nhân sự chuyên môn
Phòng khám cần có bác sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn với phạm vi hành nghề phù hợp chuyên khoa phục hồi chức năng, làm việc toàn thời gian và có tối thiểu 36 tháng hành nghề trong phạm vi phù hợp.
Bố trí thêm kỹ thuật viên và nhân sự cần thiết theo quy mô, thời gian hoạt động và các kỹ thuật đăng ký. Người trực tiếp thực hiện công việc chuyên môn phải có điều kiện hành nghề phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
Mặt bằng và các phòng chức năng
Đối với phòng khám chuyên khoa, khoản 2 Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định:
| Khu vực | Yêu cầu |
|---|---|
| Nơi đón tiếp | Có nơi đón tiếp người bệnh |
| Phòng khám bệnh | Diện tích tối thiểu 10 m² |
| Phòng thực hiện kỹ thuật, thủ thuật | Có thêm ngoài phòng khám bệnh nếu thực hiện kỹ thuật, thủ thuật; tối thiểu 10 m² |
| Phòng thực hiện vận động trị liệu | Diện tích tối thiểu 20 m² nếu thực hiện kỹ thuật này |
Khi lựa chọn mặt bằng, nên dự trù không gian cho thiết bị, giường điều trị và việc di chuyển của người bệnh, đặc biệt với người sử dụng xe lăn hoặc dụng cụ hỗ trợ. Cách bố trí cần phù hợp với các hoạt động khám, điều trị và tập phục hồi chức năng dự kiến.
Cơ sở còn phải đáp ứng yêu cầu áp dụng về phòng cháy, chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, môi trường và an toàn trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
Thiết bị và danh mục kỹ thuật
Phần đầu tư thiết bị nên bắt đầu từ các dịch vụ phòng khám dự kiến cung cấp. Xác định nhóm kỹ thuật thực hiện trước, sau đó bố trí nhân sự, phòng chức năng và thiết bị tương ứng.
Danh mục đề nghị phải phù hợp với điều kiện thực tế. Hồ sơ cần thể hiện rõ cơ sở có khả năng triển khai các kỹ thuật đăng ký, thay vì chỉ liệt kê tên máy.
Phòng khám đồng thời phải chuẩn bị phương tiện, thuốc cấp cứu theo yêu cầu áp dụng, bao gồm hộp cấp cứu phản vệ và thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp.
Xem thêm: Hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục kỹ thuật lần đầu.
Hồ sơ mở phòng khám vật lý trị liệu – phục hồi chức năng
Đối với phòng khám tư nhân mở mới thông thường, hồ sơ theo Điều 60 Nghị định 96/2023/NĐ-CP gồm:
| Thành phần | Biểu mẫu hoặc nội dung |
|---|---|
| Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động | Mẫu 02 Phụ lục II |
| Giấy tờ pháp lý của tổ chức thành lập cơ sở | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương ứng theo trường hợp |
| Hồ sơ người chịu trách nhiệm chuyên môn | Giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I |
| Bản kê khai điều kiện hoạt động | Mẫu 08 Phụ lục II, kèm giấy tờ chứng minh |
| Danh sách người đăng ký hành nghề | Mẫu 01 Phụ lục II |
| Danh mục kỹ thuật đề xuất | Lập theo danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành |
Thông tin tên cơ sở, địa chỉ, nhân sự, thiết bị và danh mục kỹ thuật cần thống nhất giữa các tài liệu và điều kiện thực tế tại phòng khám.
Quy trình xin giấy phép hoạt động
Bước 1: Chuẩn bị tổ chức và điều kiện hoạt động
Hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh phù hợp; bố trí mặt bằng, nhân sự, thiết bị và xây dựng danh mục kỹ thuật dự kiến thực hiện.
Nên xác định các dịch vụ chính trước khi hoàn thiện thiết kế và mua thiết bị để hạn chế phát sinh sửa chữa hoặc đầu tư lại.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tuyến
Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia, tìm thủ tục “Cấp mới giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh”, chọn địa phương và cơ quan giải quyết tương ứng.
Kê khai, đính kèm hồ sơ, nộp phí theo hướng dẫn và theo dõi thông báo tiếp nhận, yêu cầu bổ sung trên hệ thống.
Bước 3: Thẩm định tại phòng khám
Cơ quan cấp phép tổ chức thẩm định điều kiện thực tế và danh mục kỹ thuật đề nghị. Cơ sở cần chuẩn bị sẵn các phòng chức năng, thiết bị, hồ sơ và nhân sự theo nội dung đã kê khai.
Nếu có nội dung cần khắc phục, phòng khám hoàn thiện theo biên bản và gửi văn bản, tài liệu chứng minh để cơ quan giải quyết xem xét.
Bước 4: Nhận giấy phép và kết quả phê duyệt danh mục kỹ thuật
Khi đáp ứng yêu cầu, cơ sở được cấp giấy phép hoạt động và phê duyệt danh mục kỹ thuật theo quy định. Phòng khám triển khai dịch vụ trong phạm vi được cho phép.
Khi có nhu cầu mở rộng kỹ thuật sau này, xem hướng dẫn thủ tục bổ sung danh mục kỹ thuật khám chữa bệnh.
Thời hạn giải quyết và phí thẩm định
Theo quy định về cắt giảm thời gian giải quyết tại Nghị quyết 21/2026/NQ-CP, trường hợp hồ sơ không phải sửa đổi, bổ sung:
- Trong 40 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận: tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động, danh mục kỹ thuật và lập biên bản.
- Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định: cấp giấy phép hoạt động và phê duyệt danh mục kỹ thuật nếu không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Nếu cơ sở phải khắc phục, thời gian giải quyết còn phụ thuộc việc hoàn thiện và xem xét kết quả khắc phục.
Phí thẩm định cấp mới giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa áp dụng trong giai đoạn 01/7/2025–31/12/2026 là 2.150.000 đồng/hồ sơ, theo chính sách giảm phí tại Thông tư 64/2025/TT-BTC. Hồ sơ nộp sau giai đoạn này cần đối chiếu mức phí có hiệu lực tại thời điểm nộp.
Chi phí mở phòng khám gồm những khoản nào?
Ngoài phí thẩm định, ngân sách chuẩn bị thường gồm:
- Thuê và cải tạo mặt bằng.
- Trang bị máy móc, giường điều trị và dụng cụ tập luyện.
- Tuyển dụng, trả lương nhân sự.
- Phần mềm, vật tư và các khoản phục vụ vận hành.
- Tư vấn thiết kế, hỗ trợ hồ sơ nếu sử dụng dịch vụ.
Tổng vốn phụ thuộc quy mô và nhóm kỹ thuật dự kiến triển khai. Để lập dự toán sát nhu cầu, cần thống nhất mô hình hoạt động, mặt bằng và danh mục dịch vụ trước khi chốt phương án đầu tư.
Hỗ trợ thủ tục mở phòng khám phục hồi chức năng
Dịch vụ Hồ sơ Y Dược hỗ trợ tư vấn loại hình cơ sở, bố trí mặt bằng, chuẩn bị hồ sơ nhân sự, xây dựng danh mục kỹ thuật đề xuất và thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động.
Nếu đang chuẩn bị mở phòng khám vật lý trị liệu – phục hồi chức năng, anh/chị có thể cung cấp địa điểm, quy mô và dịch vụ dự kiến để được tư vấn phương án chuẩn bị phù hợp.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN
Bài viết liên quan: